Thứ Ba, ngày 25 tháng 12 năm 2012

TÁC DỤNG CHỮA BỆNH CỦA CÂY SÓI RỪNG

TÁC DỤNG CHỮA BỆNH CỦA CÂY SÓI RỪNG



Tên khác : Sói nhẵn (VN). Cửu tiết kim túc lan, Cửu tiết trà, Cửu tiết phong, Trúc tiết trà, Tiếp cốt liên, Thảo sách hồ, Tiếp cốt mộc, Sơn thạch lan, Quan âm trà, Áp cước, Ngưu tất đầu, Kê cốt hương, Kê tất phong, Cao sơn hồ (TQ), Kiminosenryou (Nhật).
Tên khoa học : Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai, thuộc họ Hoa sói Chloranthaceae / Chloranthus glaber Thunb. Makino / Sarcandra chloranthoides Gardner .
Mô tả : Cây nhỏ cao 1-2 m, nhánh tròn, không lông,mọc đối. Lá mọc đối, có phiến dài xoan bầu dục, dài 7-18cm, rộng 2-7cm, đầu nhọn, mép có răng nhọn, gân phụ 5 cặp; cuống ngắn 5-8mm. Bông kép, ít nhánh, nhánh ngắn, hoa nhỏ, mầu trắng, không cuống, nhị 1. Quả nhỏ, đỏ gạch, mọng gần tròn 6 x 4mm. Hoa tháng 6-7, quả tháng 8-9.
Bộ phận dùng : Toàn cây hoặc rễ. Herba seu Radix Sarcandrae glabrae, thường gọi là Thũng tiết phong.
Nơi sống và thu hái : Trung quốc, Triều tiên, Nhật bản, Ấn độ, Việt Nam , Malaixia. Cây mọc hoang ở vùng núi đất, ở bìa rừng và ven đồi ẩm nhiều nơi : Lạng sơn, Bắc Thái, Hoà Bình, Hà Tây đến Kôntum, Lâm Đồng. Cũng được trồng để lấy hoa ướp trà. Thu hái toàn cây vào mùa hạ thu, dùng tươi hay phơi khô trong râm. Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, cắt đoạn phơi trong râm, cũng có thể dùng tươi.
Thành phần hoá học: -Có tinh dầu, các este, phenol, đường, flavon, cyanogens. -Isofraxidin (có tác dụngchống u, tiêu viêm, kháng khuẩn). -Fumaric acid. -Sarcandroside A và B. -Triterpenoid 2 loại. -Có 2n = 30 chromosomes. -HPLC. -Flavonoides. -Distribution of lindenane sesquiterpenes. -Acid huyền hồ. -Acid hổ phách. -Ceton hương đậu. -Acid galic
Tính vị, tác dụng : -Vị đắng, cay; tính hơi ấm, cũng có độc. -Tác dụng : +Hoạt huyết giảm đau, tiếp cốt giảm đau. +Khư phong trừ thấp. +Tiêu viêm (anti-inflammatory / abilities of disminishing inflammation) giải độc. +Kháng thũng lựu (antitumor). +Kháng virus (antiviral). +Kháng nham (anticancer). +Kháng khuẩn (antibacterial). +Sự hình thành và phát triển của bào thai (embryogeny)
Công dụng : -Ung thư tuỵ, dạ dày, trực tràng, gan, cuống họng. -Viêm não B truyền nhiễm. -Lỵ trực trùng, viêm ruột thừa cấp, bệnh nhọt. -Đòn ngã tổn thương, gãy xương, thấp khớp, đau lưng. -Cảm mạo. -Kinh nguyệt không đều. -Viêm phổi. -Rễ ngâm rượu uống chữa ngực đau tức. -Lá giã đắp trị rắn cắn. -Lá sắc uống trị ho lao.
Liều dùng : 15-30g / ngày. Đun sôi uống, tán bột uống với rượu, hoặc phối với thuốc khác thành tễ.
Phân biệt với : +Sói Chloranthus spicatus (Thunb.) Makino / Nigrina spicatus Thunb. = Kim tác lan họ Hoa sói Chloranthaceae. +Sói đứng Chloranthus erectus (Buch – Ham) Verde / Chloranthus elatior Link họ Hoa sói Chloranthaceae. +Sói Nhật Chloranthus japonicas Sieb. họ Hoa sói Chloranthaceae.